Việc nắm rõ các loại bằng lái xe là điều vô cùng cần thiết để giúp bạn tuân thủ đúng pháp luật khi tham gia điều khiển phương tiện giao thông. Vậy theo quy định của Luật giao thông đường bộ thì có bao nhiêu hạng bằng lái xe ở Việt Nam? Hãy cùng Dạy Lái Xe Tốt tìm hiểu chi tiết ở bài viết dưới đây.

Các loại bằng lái xe đang được sử dụng ở Việt Nam 2024
Hiện nay hệ thống giấy phép lái xe tại Việt Nam có tổng cộng 11 loại bằng lái được quy định cụ thể tại Điều 16 trong Thông tư 12/2017/TT-BGTVT của Bộ Giao Thông Vận Tải. Mỗi hạng sẽ có các quy định riêng về độ tuổi cũng như phạm vi sử dụng khác nhau, chi tiết như sau:
Bằng lái xe máy hạng A1
Giấy phép lái xe máy hạng A1 cấp cho:
- Người lái xe để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3.
- Người khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật.
Bằng lái xe máy hạng A2
Giấy phép lái xe máy hạng A2 cấp cho người lái xe để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 175 cm3 trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1.
Bằng lái xe máy hạng A3
Giấp phép lái xe hạng A3 cấp cho người lái xe để điều khiển xe mô tô ba bánh, các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1 và các xe tương tự.

Bằng lái xe máy hạng A4
Giấp phép lái xe hạng A4 cấp cho người lái xe để điều khiển các loại máy kéo nhỏ có trọng tải đến 1.000 kg.
Bằng lái xe ô tô hạng B1 số tự động (B11)
Hiện nay khi nhắc đến bằng lái xe hạng B1, phần lớn người ta thường nghĩ đến bằng lái xe hạng B1 số tự động. Giấp phép lái xe ô tô hạng B1 số tự động cấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:
- Ô tô số tự động chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe.
- Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng số tự động có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg.
- Ô tô dùng cho người khuyết tật.
Bằng lái xe ô tô hạng B1 (B12)
Giấy phép lái xe ô tô hạng B1 cấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:
- Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe.
- Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg.
- Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg.
Như vậy, trong trường hợp người học lái xe ô tô không đáp ứng đủ điều kiện sức khỏe để thi bằng lái xe hạng B2 nhưng vẫn muốn điều khiển cả xe số sàn và số tự động thì có thể học và thi để lấy bằng lái xe hạng B1.
Bằng lái xe ô tô hạng B2
Giấp phép lái xe ô tô hạng B2 cấp cho người hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:
- Ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg.
- Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1.
Như vậy, tuy cùng là bằng lái xe hạng B nhưng người có bằng B2 có quyền điều khiển các loại phương tiện tham gia hoạt động kinh doanh vận tải, trong khi bằng B1 không được phép hành nghề lái xe.

Bằng lái xe ô tô hạng C
Giấp phép lái xe ô tô hạng C cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:
- Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng, ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế từ 3.500 kg trở lên.
- Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế từ 3.500 kg trở lên.
- Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2.
Bằng lái xe hạng D
Giấp phép lái xe hạng D cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:
- Ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe.
- Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2 và C.
Bằng lái xe hạng E
Giấy phép lái xe hạng E cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:
- Ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi.
- Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và D.
Bằng lái xe hạng F
Bằng lái xe hạng F cấp cho người đã có giấy phép lái xe các hạng B2, C, D và E để điều khiển các loại xe ô tô tương ứng kéo rơ moóc có trọng tải thiết kế lớn hơn 750 kg, sơ mi rơ moóc, ô tô khách nối toa, được quy định cụ thể như sau:
- Hạng FB2 cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng B2 có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1 và hạng B2.
- Hạng FC cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng C có kéo rơ moóc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và hạng FB2.
- Hạng FD cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng D có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D và FB2.
- Hạng FE cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng E có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe: ô tô chở khách nối toa và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D, E, FB2, FD.
Phân hạng giấy phép lái xe mới nhất được áp dụng từ 1/1/2025
Tuy nhiên, theo quy định trong Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 được ban hành vào ngày 27/6/2024 và có hiệu lực từ 1/1/2025, các loại bằng lái xe ô tô được phân hạng lại như sau:
Các hạng bằng lái xe máy được sử dụng tại Việt Nam vào năm 2025

1. Giấp phép lái xe hạng A1 cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW.
2. Bằng lái xe hạng A cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kW và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1.
3. Giấy phép lái xe hạng B1 cấp cho người lái xe mô tô ba bánh và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1.
Tổng hợp các loại bằng lái xe ô tô 2025 mới nhất
Bằng lái xe ô tô hạng B
Giấy phép lái xe hạng B cấp cho người điều khiển các loại xe ô tô:
- Ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe).
- Xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg.
- Các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg.
Bằng lái xe ô tô hạng C1
Giấy phép lái xe hạng C1 dành cho những người lái xe:
- Ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg.
- Các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg.
- Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B.
Bằng lái xe ô tô hạng C
Giấy phép lái xe hạng C cho phép điều khiển các loại xe ô tô:
- Ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 7.500 kg.
- Các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg.
- Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B và hạng C1.
Bằng lái xe ô tô hạng D1
Giấy phép lái xe hạng D1 cấp cho người lái các loại xe ô tô như:
- Ô tô chở người trên 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe).
- Các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg.
- Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C.
Bằng lái xe ô tô hạng D2
Giấy phép lái xe hạng D2 chủ yếu dành cho những người điều khiển các phương tiện:
- Ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe).
- Các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg.
- Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C, D1.
Bằng lái xe ô tô hạng D
Đối với giấy phép lái xe hạng D, người lái xe được phép điều khiển các phương tiện:
- Ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe).
- Xe ô tô chở người giường nằm.
- Các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg.
- Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C, D1, D2.

Bằng lái xe ô tô hạng BE
Giấy phép lái xe hạng BE cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg.
Bằng lái xe ô tô hạng C1E
Giấy phép lái xe hạng C1E cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg.
Bằng lái xe ô tô hạng CE
Giấy phép lái xe hạng CE cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg, xe ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc.
Bằng lái xe ô tô hạng D1E
Giấy phép lái xe hạng D1E cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg.
Bằng lái xe ô tô hạng D2E
Giấy phép lái xe hạng D2E cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg.
Bằng lái xe ô tô hạng DE
Giấy phép lái xe hạng DE cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg; xe ô tô chở khách nối toa.
Như vậy, theo quy định mới có hiệu lực từ ngày 1/1/2025 thì ở Việt Nam sẽ có tất cả là 15 loại bằng lái xe ô tô và xe máy.
Trên đây là thông tin mới nhất về các loại bằng lái xe mà bạn nên biết. Hiểu rõ về từng loại giấy phép lái xe giúp bạn lựa chọn học đúng hạng bằng phù hợp với nhu cầu và đồng thời tuân thủ đúng quy định của pháp luật khi lái xe trên đường bộ.
Để biết thêm thông tin chi tiết về các khóa học lái xe ô tô và thi bằng lái xe máy, bạn có thể liên hệ với Dạy Lái Xe Tốt qua Zalo 0353 293 068 hoặc gọi trực tiếp đến số điện thoại này.
